Phòng Năng Lượng Tái Tạo được thành lập năm 2013 trong quá trình tái cấu trúc Công ty, trên cơ sở tách mảng tư vấn về năng lượng tái tạo (NLTT) của Phòng Dự án Lưới điện. Tuy nhiên, các dịch vụ tư vấn về NLTT đã được Công ty cung cấp cho khách hàng từ năm 2004.
Tổng số chuyên viên Năng Lượng Tái Tạo gồm 10 người, bao gồm 3 thạc sĩ và 7 kỹ sư, am hiểu sâu về các công nghệ NLTT, đặc biệt là điện gió và mặt trời; hiểu rõ về các chủ trương, chính sách của Nhà nước, các thủ tục, quy trình phát triển dự án NLTT tại Việt Nam. Các chuyên viên ngoài trình độ chuyên môn còn được trang bị vốn tiếng Anh, có thể dễ dàng làm việc với các khách hàng nước ngoài.
Chức năng, nhiệm vụ chính của phòng NLTT là thực hiện tư vấn đánh giá tiềm năng, quy hoạch, lựa chọn địa điểm, lập dự án đầu tư, thiết kế cho các công trình sử dụng năng lượng tái tạo để phát điện.
Phòng NLTT là đơn vị luôn đi đầu trong lĩnh vực NLTT Việt Nam, hiểu rõ hệ thống điện Việt Nam, có kinh nghiệm thực hiện thành công quy hoạch phát triển điện NLTT (gió, mặt trời, sinh khối) cho nhiều tỉnh, am hiểu và có kinh nghiệm khảo sát, sàng lọc các vị trí tiềm năng về năng lượng gió và mặt trời, xác định các vị trí có triển vọng nhất để khảo sát, đo đạc.
Phòng đã có kinh nghiệm thiết kế lắp dựng hơn 100 cột đo gió (chiều cao từ 45m đến 120m) tại các đảo và nhiều tỉnh như Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Định, Phú Yên, Quảng Bình, … tham gia thực hiện rất nhiều dự án điện gió, điện mặt trời có quy mô công suất từ vài MW đến hàng ngàn MW.
Phòng cũng đã tham gia thực hiện nhiều dự án quan trọng với tư cách độc lập/ liên danh với các tư vấn quốc tế trong các dự án do quốc tế tài trợ như dự án Bản đồ gió Việt Nam (chủ đầu tư Ngân hàng Thế giới), dự án thu thập số liệu đo gió và chính sách liên quan điện gió (chủ đầu tư Tổng cục Năng lượng), dự án lắp đặt và vận hành 10 cột đo gió từ 80-100m (chủ đầu tư Ngân hàng Tái thiết Đức) và đã được chọn/thắng thầu trong các dự án nói trên.
Các chuyên viên của phòng NLTT đã được mời tham gia đóng góp ý kiến chuyên gia cho nhiều hội thảo chuyên ngành trong và ngoài nước, Phòng là đơn vị tư vấn đầu tiên được các khách hàng nước ngoài tìm đến.
Trong suốt quá trình hoạt động, toàn bộ ban cán sự của phòng NLTT đã không ngừng nỗ lực đạt nhiều thành tích cống hiến cho công ty. Những dự án tiêu biểu đánh dấu thành quả làm việc có thể kể đến:
Kinh nghiệm từ các quốc gia chia sẻ chuyển đổi sang cơ chế phát triển bền vững năng lượng tái tạo được Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Điện PECC3 phối hợp cùng Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư diễn ra trong tháng 8/2021.
==> Xem chi tiết: Kinh nghiệm từ các quốc gia chia sẻ chuyển đổi sang cơ chế phát triển bền vững năng lượng tái tạo |
Phú Lạc là một trong số những dự án điện gió đầu tiên của Việt Nam. Phòng NLTT đã tham gia tìm kiếm, lựa chọn địa điểm, khảo sát đánh giá tiềm năng gió và lập hồ sơ tư vấn cho các giai đoạn của dự án.
Đây là dự án sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng kfW (CHLB Đức), đòi hỏi đấu thầu EPC quốc tế. Phòng NLTT đã liên danh với tư vấn Fitchner trúng thầu gói thầu tư vấn thực hiện dự án nhà máy điện gió Phú Lạc.
Dù đây là dạng công việc mới, lần đầu thực hiện, các nhân sự phòng NLTT đã phải nỗ lực nhiều để vừa làm vừa học, nhưng phòng đã hoàn thành xuất sắc, không để xảy ra sơ sót và đã tham gia đóng điện thành công, đúng tiến độ vào tháng 9 năm 2016. Đây là tiền đề để Công ty có thể cung cấp tiếp các dịch vụ tương tự trong tương lai.
Từ năm 2001, Ngân hàng Thế giới đã ấn hành tài liệu Bản đồ tiềm năng gió cho khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam được sử dụng rộng rãi làm tài liệu phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam.
Trong quá trình sử dụng, nhận thấy có sự chênh lệch nhiều giữa tài liệu và các kết quả đo đạc trực tiếp của các dự án, Ngân hàng Thế giới có kế hoạch thực hiện lại tài liệu này thông qua đề án “Đánh giá tài nguyên gió tại các địa điểm lựa chọn ở Việt Nam”. Năm 2008, phòng NLTT đã được Ngân hàng Thế giới tin tưởng và lựa chọn là tư vấn trong nước cùng với tư vấn Mỹ (True Wind Solution) thực hiện đề án này.
Kết quả của đề án là các bản đồ tiềm năng gió Việt Nam ứng với 3 cao độ 60m, 80m và 100m được Bộ Công Thương và các chủ đầu tư sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, đánh giá về các khu vực nhiều tiềm năng gió tại Việt Nam.
Từ năm 2011-2014, nhằm thúc đẩy phát triển các dự án điện gió tại các khu vực có tiềm năng thông qua việc quan trắc và cung cấp các bộ số liệu chi tiết theo chuẩn quốc tế cho các nhà đầu tư có nhu cầu, tổ chức GIZ đã tài trợ cho Bộ Công Thương lắp đặt 10 cột đo gió cao 80m tại các địa phương có tiềm năng gió.
Phòng NLTT được tin tưởng giao thực hiện dự án này. Thông qua dự án, các chuyên viên phòng NLTT càng hiểu rõ hơn bức tranh về tiềm năng gió Việt Nam, làm tiền đề để đơn vị được các chủ đầu tư tin tưởng giao cho hàng loạt các dự án điện gió.
Tổng Cục Năng Lượng là đơn vị tham mưu của Bộ Công Thương về NLTT. Nhận thấy khả năng và kinh nghiệm của PECC3 trong lĩnh vực điện gió, năm 2012, Tổng Cục Năng Lượng đã giao cho PECC3 thực hiện dự án nêu trên. Đây là dự án đầu tiên và duy nhất của Việt Nam về quy hoạch điện gió trên đất liền ở quy mô cả nước. Dự án thành công càng nâng cao uy tín của PECC3 trong lĩnh vực điện gió.
Trong năm 2019, phòng NLTT lựa chọn là một trong các đơn vị tham gia dự án điện gió ngoài khơi đầu tiên tại Việt Nam (ngoài khơi Mũi Kê Gà, tỉnh Bình Thuận với tổng công suất dự kiến 3400MW, giai đoạn 1 được gọi là dự án Thăng Long 600MW).
Công tác đảm nhận bao gồm tham gia lập báo cáo bổ sung quy hoạch, thu thập và phân tích số liệu đánh giá tiềm năng gió từ thiết bị đo gió Lidar đặt trên giàn khoan,… Với dự án này, PECC3 một lần nữa lại là đơn vị tư vấn tiên phong trong lĩnh vực điện gió ngoài khơi tại Việt Nam.
Sau dự án Thăng Long Wind, nhiều chủ đầu tư các dự án điện gió ngoài khơi khác đã tìm đến PECC3 để hợp đồng các dịch vụ tư vấn đánh giá kỹ thuật, đánh giá khả năng kết lưới, đánh giá tiềm năng gió và bố trí tối ưu turbine gió, v.v…
Tên dự án | Năm thực hiện |
QH NL gió để phát điện tại các tỉnh duyên hải phía Nam | 2006 |
Lựa chọn địa điểm và lắp đặt cột đo gió tại 15 dự án điện gió ở Côn Đảo, Bắc Bình, Tuy Phong, Thuận Bắc, Ninh Phước, Chư Prong, Lạc Dương | 2007-2009 |
Pre-FS Nhà máy điện gió An Phong 180MW | 2007 |
Pre-FS Nhà máy điện gió Nhơn Hội 27MW | 2007 |
Pre-FS NMĐ trấu Đình Hải 7MW | 2007 |
Pre-FS NMĐ đồng phát bã mía Long An 30MW | 2008 |
Đánh giá tài nguyên gió tại các địa điểm lựa chọn tại Việt Nam (3 địa điểm tại Ninh Thuận, Bình Thuận và Gia Lai), Ngân hàng Thế giới | 2008-2011 |
Pre-FS NMĐG Thuận Nhiên Phong 50MW | 2008 |
Pre-FS NMĐG Phước Thể 30MW | 2008 |
Pre-FS NMĐG Langbiang 40MW | 2008 |
Pre-FS NMĐG Sài Gòn – Bình Thuận 200MW | 2008 |
Pre-FS NMĐG Phú Lạc 90MW | 2009 |
Pre-FS NMĐG PVP 165MW | 2009 |
Đánh giá tiềm năng gió tỉnh Lâm Đồng | 2009 |
QHPT điện gió tỉnh Bình Thuận | 2009 |
Pre-FS NMĐG Duyên Hải 93MW | 2010 |
Pre-FS NMĐG Trung Nam 90MW | 2010 |
Pre-FS NMĐG và MT Enfinity 124.5MW | 2010 |
QHPT điện gió tỉnh Ninh Thuận | 2010 |
QHPT hệ thống điện đảo Phú Quốc | 2011 |
Lắp đặt và vận hành 10 trụ đo gió cao 80m tại các địa điểm lựa chọn dự án GIZ | 2011-2014 |
QHPT điện gió Việt Nam | 2012 |
Nghiên cứu tích hợp điện gió vào hệ thống điện Việt Nam | 2012 |
Pre-FS NMĐG IMPSA 81.9MW | 2013 |
Pre-FS NMĐG Thanh Phong 59.4MW | 2013 |
Pre-FS NMĐG Hanbaram 102.6MW | 2013 |
Lắp đặt và vận hành 02 cột đo gió 80m tại Đà Loan, tỉnh Lâm Đồng | 2013 |
Nghiên cứu tích hợp điện gió vào hệ thống điện Việt Nam (gđ 2) | 2014 |
Tư vấn thực hiện dự án ĐG Phú Lạc 24MW | 2014 |
Thẩm tra ĐG Công Lý (gđ2) | 2014 |
QHPT điện gió tỉnh Bạc Liêu | 2014 |
BSQH ĐG Cầu Đất 30MW | 2014 |
QHPT hệ thống năng lượng điện huyện Côn Đảo | 2014 |
NMĐG The Blue Circle Phước Minh 30MW | 2014 |
QHPT điện sinh khối tỉnh Hậu Giang | 2014 |
BSQH ĐMT Dak Nông 30MWp | 2015 |
BSQH ĐMT Vĩnh Hảo 30MWp | 2015 |
BSQH ĐG Quốc Vinh 30MW | 2016 |
BSQH ĐMT Bình Thuận 30MWp | 2016 |
BSQH ĐG Tiến Thành BTP 20MW | 2016 |
BSQH ĐG Đầm Nại 40MW | 2016 |
BSQH ĐMT Trị An 126MWp | 2016 |
BSQH ĐMT Sao Mai 210MWp | 2016 |
BSQH ĐMT Srepok 4 (100MWp) | 2017 |
BSQH ĐMT Cư Jut 50MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Hồ Dầu Tiếng 2000MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Đa Dâng 2 (20MWp) | 2017 |
BSQH ĐMT Mỹ Sơn 100MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Quảng Trị 50MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Phú Yên 100MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Vĩnh Long 50MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Bắc Bình 30MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Sonadezi Châu Đức 100MWp | 2017 |
BSQH ĐMT GAIA Long An 100MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Thuận Nhiên Phong 86MWp | 2017 |
BSQH ĐMT BCG Băng Dương 40MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Red Sun Thạnh An 60MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Tân Châu 50MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Phước Hữu ĐL1 30MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Hồng Phong 3.3 (50MWp) | 2017 |
BSQH ĐG Vĩnh Hải 40MW | 2017 |
BSQH ĐG Đầm Nại gđ 2 (34MW) | 2017 |
Thẩm tra ĐMT nổi Đa Mi 50MWp | 2017 |
QHPT điện NLTT tỉnh Tây Ninh | 2017 |
BSQH ĐG B&T 200MW | 2017 |
QHPT ĐMT tỉnh Sóc Trăng | 2017 |
BSQH ĐMT Hoàn Cầu Long An 50MWp | 2017 |
BSQH ĐMT Châu Pha 48MWp | 2017 |
BSQH nhà máy điện gió Goldwind 22MW | 2018 |
QHPT ĐMT tỉnh An Giang | 2017-2018 |
BSQH ĐG Văn Thanh gđ2 (50MW) | 2017 |
BSQH ĐMT Hồng Phong 3.5 (48MWp) | 2017 |
BSQH ĐMT Đồng Xoài 48MWp | 2017-2018 |
Cấp điện cho huyện đảo Bạch Long Vỹ | 2018 |
FS nhà máy ĐMT Easup 50MWp | 2018 |
FS nhà máy ĐMT BMT 30MWp | 2018 |
BSQH nhà máy ĐMT Marshal An Giang 50MWp | 2018 |
Technical review Sinenergy Solar Power | 2018 |
BSQH ĐG Đầm Nại 4 | 2018 |
Thẩm tra FS NMĐMT Sông Bình 1 (50MW) | 2018 |
QHPT điện gió tỉnh Quảng Bình | 2018 |
BSQH NMĐMT Đồng Nơ 50MWp | 2018 |
FS NMĐG Sunpro-Bến Tre số 8 giai đoạn 1 (30MW) | 2018 |
Lập hồ sơ PPA ĐMT Tuy Phong 30MWp | 2018 |
BSQH nhà máy điện gió Goldwind giai đoạn 2 | 2018 |
BSQH ĐG Lợi Hải 2 (30MW) | 2018 |
FS ĐG Hướng Phùng 1 (30MW) | 2018 |
FS ĐG số 3 (Banpu) gđ 1 (30MW) | 2018-2019 |
BSQH ĐG số 3 (Banpu) gđ 2 (30MW) | 2018-2019 |
FS ĐG Hàn Quốc Trà Vinh gđ1 (48MW) | 2019 |
BSQH ĐG AMI AC Dăk Lăk 202.5 MW | 2019 |
FS ĐG Goldwind gđ1 | 2019 |
Đánh giá tiềm năng gió NMĐGNK Kê Gà 3400MW | 2019-2020 |
BSQH NMĐMT nổi Ái Tử 50MWp | 2019 |
TKKT NMĐMT Sao Mai 106MWp | 2019 |
BSQH NMĐMT An Biên 11MWp | 2019 |
Lập FS, TKBVTC tổ hợp các dự án NLTT tại khu công nghiệp Deep C | 2019-2020 |
BSQH ĐG Phú Lạc gđ2- 26MW | 2019-2020 |
BSQH ĐMT Chí Công –Phong Phú 50MWp | 2019 |
FS NMĐG Trung Nam Trà Vinh (V3-6) 348MW | 2019-2020 |
Báo cáo nghiên cứu phát triển ĐGNK Sóc Trăng | 2020 |
FS NMĐG Phước Nam Enfinity 65MW | 2020 |
BSQH ĐG An Thuỷ 50MW | 2020 |
Xây dựng sổ tay hướng dẫn quản lý rủi ro kỹ thuật đối với các dự án ĐMT mặt đất | 2020 |
BSQH NMĐ rác Hòn Đất 10MW | 2020 |
Đánh giá tác động lưới điện của ĐG Gia Lai 120MW | 2020 |
BSQH NMĐMT Đăk Rơ Sa 30MWp | 2020 |
FS ĐG Xanh Sông Cầu gđ 1 (50MW) | 2020 |
FS NMĐG Đông Hải 1 (V1-7) 125MW | 2020 |
Thẩm tra FS NMĐG Hàm Kiệm 15MW | 2020 |
TKKT/TKBVTC NMĐG Đông Hải 1 (V1-7) 125MW | 2020-2021 |
BSQH ĐGNK Ba Tri 800MW | 2020 |
BSQH ĐG Thanh Phong 50MW | 2020 |
BSQH ĐG Chư Prong 3 (150MW) | 2021 |
FS NMĐG Hiệp Thạnh 3 (V3-8) 210MW | 2021 |
Đánh giá tiềm năng gió, bố trí tối ưu turbine nhà máy ĐGNK Cổ Thạch 2.000MW | 2021 |
BSQH NMĐG Lục Ngạn 78MW | 2021 |
Hỗ trợ xin giấy phép khảo sát tiềm năng gió ĐGNK Bình Thuận 1.500MW | 2021-2022 |
BSQH ĐG Hàn Quốc Trà Vinh gđ2 (48MW) | 2021 |
TKKT NMĐG số 18 Sóc Trăng | 2021 |
Năng lượng tái tạo được coi là giải pháp và xu thế tất yếu của ngành năng lượng trên thế giới hiện nay. PECC hy vọng rằng với sự nỗ lực của toàn công ty sẽ đưa năng lượng tái tạo trở thành nguồn sản xuất điện chính trong những năm tới. Để làm được điều đó thì phòng năng lượng tái tạo phải phối hợp cùng các chuyên gia của PECC3 nhằm đưa ra các chiến lược phát triển đặc biệt.